Xây dựng kho dữ liệu tổng hợp xã/phường

Thời gian thực hiện: 2/2/2018

Xây dựng Kho dữ liệu tổng hợp xã/phường

I. Căn cứ pháp lý

     Căn cứ theo QD 94/2005/QD-BTC về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã:

            a. Điều 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và tài chính xã

             Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách để trình ra HĐND xã phê duyệt, phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo qui định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính Quận, Huyện, Thị xã (gọi chung là Huyện) để tổng hợp vào ngân sách nhà nước. 

             b. Theo quy định tại Khoản 2.2 Điều 2 Chương V Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC

            Thời hạn nộp báo cáo tài chính tháng cho UBND xã và Phòng Tài chính quận, huyện chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán tháng;

            Thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm cho UBND xã để trình HĐND xã và Phòng tài chính quận, huyện do UBND tỉnh quy định.

     Căn cứ theo TT 344/2016/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường:

     Theo Điều 13. Kế toán và quyết toán ngân sách xã

     Mục 4. Quy trình quyết toán ngân sách xã hằng năm:

     a) Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hằng năm (theo mẫu biểu số 07 đến mẫu biểu số 12 kèm theo Thông tư này) báo cáo Ban Kinh tế - Xã hội xã để thẩm tra, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã cho ý kiến trước khi báo cáo Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định;

     b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh

     Thông tư số 146/2011/TT-BTC ngày 26/10/2011của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã;

     Thông tư 109/2017/TT-BTC ngày 16/10/2017 Quy định xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách cấp huyện, xã;

     Theo mục 4 Điều 3: Gửi báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính năm

     Ủy ban nhân dân xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã năm theo mẫu biểu số 07 đến mẫu biểu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số 344/2016/TT-BTC)

II. Mục tiêu

 

                                        2.1. Xây dựng kho dữ liệu

    Xây dựng kho dữ liệu thu chi ngân sách khối xã/ phường/ thị trấn phục vụ công tác tổng hợp quyết toán đảm bảo nhanh chóng, chính xác, đồng bộ, thống nhất đồng thời đáp ứng các quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán được quy định tại QĐ 94/2005/TT-BTC và TT 344/2016/TT-BTC, TT 146/2011/TT-BTC TT109/2017/TT – BTC phục vụ nhu cầu quản lý của các Phòng Tài chính cũng như nhu cầu tổng hợp số liệu của Sở Tài chính. ;

    Cung cấp thông tin tài chính cần thiết cho việc tổng hợp thu, chi ngân sách xã và đáp ứng việc kiểm tra, kiểm soát, tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động tài chính của xã. Đồng thời số liệu báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán còn phục vụ cho việc công khai tài chính theo qui định của pháp luật

    Báo cáo tài chính định kỳ là tài liệu quan trọng để xây dựng dự toán ngân sách năm sau, là cơ sở phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thu, chi ngân sách hàng năm.

     Là nguồn dữ liệu phục vụ so sánh đối chiếu số liệu quyết toán với Phân hệ khai thác số liệu tabmis (Phân hệ A) và tổng hợp báo cáo lên Phân hệ khai thác số liệu quyết toán các đơn vị dự toán (Phân hệ B)

     Kho dữ liệu được lưu trữ tập trung tại sở và thuận lợi cho việc tổng hợp và dự phòng dữ liệu

     2.2. Dữ liệu đầu vào từ các đơn vị

     Để xây dựng kho dữ liệu tổng hợp đơn vị theo số dự toán, quyết toán, Phân hệ C nhận nguồn dữ liệu đầu vào từ một trong các hình thức sau:

          + Từ phần mềm kế toán xã của đơn vị đang sử dụng (MISA), kết xuất dữ liệu theo tệp có cấu trúc (xml)

          + Qua giao diện nhập liệu (form) trên các biểu tổng hợp theo QĐ 94/2005/QD-BTC, TT 344/2016/TT-BTC

          + Qua giao diện nhận tệp excel trên các biểu tổng hợp theo QĐ 94/2005/QD-BTC, TT 344/2016/TT-BTC;

          + Qua giao diện nhập liệu nghiệp vụ chứng từ phát sinh của đơn vị;

     2.3. Khai thác nguồn dữ liệu từ TCS

     Tự động động bộ dữ liệu thu về cơ sở dữ liệu Phân hệ

     Theo dõi số điều hành số thu NSNN, từ đó có các phân tích để tham mưu cho LĐ trong việc quản lý các nguồn thu.

      Khai thác số liệu báo cáo thu theo địa bàn, đối tượng nộp thuế, sắc thuế, tỷ lệ điều tiết, số đã nộp theo báo cáo tổng hợp, chi tiết

    2.4. Phục vụ tổng hợp quyết toán đơn vị

     Kho dữ liệu tổng hợp xã phường kết hợp với kho dữ liệu Phân hệ A (Phân hệ khai thác số liệu tabmis) để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra số liệu quyết toán của đơn vị khối xã, phường, thị trấn với số điều hành trên hệ thống tabmis (Số liệu của chi của các đơn vị là số chi trên các chương thực tế; Số liệu trên hệ thống TABMIS đã bị gom lại trên chương 800).

     Kho dữ liệu tổng hợp xã phường là cơ sở để tổng hợp lên các báo cáo của Phân hệ B đáp ứng yêu cầu tổng hợp quyết toán từ biểu 07 đến biểu 12 của thông tư 344/2016/TT-BTC Biểu mẫu báo cáo, thời hạn, trách nhiệm nộp báo cáo tài chính.

III. Số lượng báo cáo và trách nhiệm của đơn vị

     3.1. Số lượng báo cáo tài chính:

     Số lượng báo cáo tài chính theo quyết định 94/2005/QĐ-BTC

     Báo cáo tài chính tháng gồm 3 mẫu:

               + Bảng cân đối tài khoản;

               + Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế;

               + Báo cáo tổng hợp chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế.

     Báo cáo quyết toán năm gồm 9 mẫu:

               + Bảng cân đối tài khoản;

               + Bảng cân đối quyết toán ngân sách xã;

               + Báo cáo quyết toán thu ngân sách xã theo MLNSNN;

               + Báo cáo quyết toán chi ngân sách xã theo MLNSNN;

               + Báo cáo tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế;

               + Báo cáo tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế;

               + Thuyết minh báo cáo tài chính;

               + Báo cáo quyết toán chi đầu tư XDCB;

               + Báo cáo kết quả hoạt động tài chính khác của xã.

     Báo cáo theo Thông tư 344/2016/ TT –BTC

               + Biểu 07: Biểu cân đối quyết toán ngân sách xã năm

               + Biểu 08: Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm

               + Biểu 09: Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm

               + Biểu 10: Quyết toán thu ngân sách xã theo MLNS

               + Biểu 11: Quyết toán chi ngân sách xã theo mục lục NSNN năm

               + Biểu 12: Quyết toán chi đầu tư phát triền

     Số lượng báo cáo, nội dung và phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo qui định trong chế độ này được áp dụng thống nhất ở tất cả các xã trong cả nước. Để phục vụ cho yêu cầu quản lý, đánh giá và báo cáo HĐND xã, tuỳ theo từng tỉnh có thể chi tiết hoá các chỉ tiêu tổng hợp nhưng không được làm xáo trộn các mẫu đã qui định.

     3.2. Số lượng báo cáo khai thác TCS

               + Báo cáo tổng hợp số thu đơn vị

               + Báo cáo chi tiết số thu đơn vị trên địa bàn theo đối tượng nộp thuế

               + Báo cáo chi tiết số thu đơn vị trên địa bàn theo cơ quan thu

               + Báo cáo chi tiết số thu đơn vị trên địa bàn theo niên độ

               + Báo cáo chi tiết số thu đơn vị trên địa bàn theo mục lục ngân sách

     3.3. Trách nhiệm lập, gửi và phê duyệt báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

      3.3.1. Bộ phận kế toán ngân sách và tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán theo qui định. Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán lập từ số liệu trên sổ kế toán. Báo cáo phải lập đầy đủ, chính xác, trung thực, theo đúng nội dung và thời gian qui định.

       3.3.2 Báo cáo quyết toán năm sau khi HĐND xã phê chuẩn phải gửi:

               + 1 bản gửi HĐND xã;

               + 1 bản gửi UBND xã;

               + 1 bản gửi Phòng Tài chính quận, huyện;

               + 1 bản gửi KBNN nơi xã giao dịch

               + 1 bản kế toán lưu.